Câu 30. TƯLĐTT là gì? Có mấy loại hình TƯLĐTT?
TƯLĐTT là thỏa thuận đạt được thông qua TLTT và được các bên ký kết bằng văn bản.
TƯLĐTT bao gồm:
- TƯLĐTT doanh nghiệp.
- TƯLĐTT ngành.
- TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp.
- TƯLĐTT khác.
Như vậy, BLLĐ 2019 đã bổ sung thêm loại hình TƯLĐTT nhiều doanh nghiệp.
Câu 31. Nội dung TƯLĐTT doanh nghiệp phải đảm bảo những yếu tố cơ bản nào?
Nội dung TƯLĐTT doanh nghiệp phải đảm bảo những yếu tố cơ bản sau:
- Các vấn đề mà hai bên đã đạt được qua TLTT và được trên 50% NLĐ của doanh nghiệp biểu quyết tán thành.
- Các vấn đề đạt được qua TLTT không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật.
Điểm mới của BLLĐ 2019 về nội dung TƯLĐTT so với BLLĐ 2012 là chỉ khuyến khích nội dung có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật.
Câu 32. TƯLĐTT doanh nghiệp được ký kết khi nào? Ai là người có thẩm quyền ký kết TƯLĐTT doanh nghiệp?
TƯLĐTT doanh nghiệp chỉ được ký kết khi:
- Bản Dự thảo được các bên TLTT thống nhất thông qua TLTT và có trên 50% NLĐ của doanh nghiệp biểu quyết tán thành nội dung của Dự thảo.
Sau khi được trên 50% NLĐ của doanh nghiệp biểu quyết tán thành thì TƯLĐTT được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên:
- Đại diện CĐCS là Chủ tịch CĐCS hoặc người được ủy quyền hợp pháp của Chủ tịch CĐCS; đại diện hợp pháp của TCĐDNLĐ tại cơ sở hoặc người được ủy quyền hợp pháp của TCĐDNLĐ tại cơ sở.
- Đại diện hợp pháp của NSDLĐ hoặc người được ủy quyền hợp pháp của NSDLĐ.
Thay đổi nội dung này trong BLLĐ 2019 là việc quy định lấy ý kiến về Dự thảo TƯLĐTT doanh nghiệp. Tại BLLĐ 2012 không quy định việc này.
Câu 33. Pháp luật quy định như thế nào về việc công bố và gửi TƯLĐTT doanh nghiệp đã ký kết?
- Công bố TƯLĐTT: sau khi TƯLĐTT được ký kết, NSDLĐ phải công bố cho NLĐ của mình biết.
- Gửi TƯLĐTT: ngoài mỗi bên ký kết giữ 01 bản thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày TƯLĐTT được ký kết, NSDLĐ phải gửi 01 bản TƯLĐTT đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
Công nhân Công ty cổ phần Phân Hữu cơ Humic (thành phố Quảng Ngãi)
Câu 34. Pháp luật quy định như thế nào về hiệu lực và thời hạn của TƯLĐTT?
1. Hiệu lực:
- Ngày có hiệu lực của TƯLĐTT do các bên thỏa thuận và được ghi trong TƯLĐTT. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì TƯLĐTT có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
- Trường hợp TƯLĐTT không ghi ngày có hiệu lực thì có hiệu lực kể từ ngày các bên ký kết.
- TƯLĐTT doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với NSDLĐ và toàn bộ NLĐ của doanh nghiệp.
2. Thời hạn:
- TƯLĐTT có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm.
- Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong TƯLĐTT.
- Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của TƯLĐTT.
Câu 35. Thực hiện nội dung TƯLĐTT như thế nào sau khi được các bên ký kết?
- NSDLĐ, NLĐ, bao gồm cả NLĐ vào làm việc sau ngày TƯLĐTT có hiệu lực, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ TƯLĐTT đang có hiệu lực.
- Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong HĐLĐ đã giao kết trước ngày TƯLĐTT có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của TƯLĐTT thì phải thực hiện theo TƯLĐTT.
- Quy định của NSDLĐ chưa phù hợp với TƯLĐTT thì phải được sửa đổi cho phù hợp; trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của TƯLĐTT.
- Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm TƯLĐTT thì có quyền yêu cầu thi hành đúng TƯLĐTT và các bên có trách nhiệm cùng xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì NSDLĐ kế tiếp và CĐCS có quyền thương lượng căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem xét lựa chọn việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT cũ hoặc thương lượng để ký kết TƯLĐTT mới.
- Trường hợp TƯLĐTT hết hiệu lực do NSDLĐ chấm dứt hoạt động thì quyền lợi của NLĐ được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Câu 36. Khi TƯLĐTT hết hạn, các bên giải quyết như thế nào?
- Khi TƯLĐTT chuẩn bị hết hạn (trong thời hạn 90 ngày trước ngày TƯLĐTT hết hạn), các bên có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau:
+ Thương lượng để kéo dài thời hạn của TƯLĐTT đang có hiệu lực và có thể ký kết bằng phụ lục;
+ Ký kết TƯLĐTT mới.
- Trường hợp các bên thỏa thuận kéo dài thời hạn của TƯLĐTT thì CĐCS hoặc tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp phải lấy ý kiến và được trên 50% NLĐ của doanh nghiệp biểu quyết tán thành kéo dài thời hạn của TƯLĐTT.
- Khi TƯLĐTT đã hết hạn:
+ Nếu các bên đang không trong quá trình TLTT để kéo dài thời hạn của TƯLĐTT đã hết hạn thì đương nhiên TƯLĐTT hết hiệu lực;
+ Nếu các bên đang tiếp tục thương lượng thì TƯLĐTT cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày TƯLĐTT hết hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Câu 37. TƯLĐTT được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp nào? Quy trình sửa đổi, bổ sung thực hiện như thế nào?
- TƯLĐTT được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:
+ Theo thỏa thuận tự nguyện của các bên;
+ Quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến TƯLĐTT không còn phù hợp với quy định của pháp luật.
- Quy trình sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT: được thực hiện như việc thương lượng, ký kết TƯLĐTT.
Câu 38. TƯLĐTT vô hiệu trong trường hợp nào?
TƯLĐTT có thể vô hiệu từng phần hoặc vô hiệu toàn bộ.
- TƯLĐTT vô hiệu từng phần khi:
+ Một nội dung trong TƯLĐTT vi phạm pháp luật thì nội dung đó vô hiệu.
+ Một số nội dung trong TƯLĐTT vi phạm pháp luật thì các nội dung đó vô hiệu.
- TƯLĐTT vô hiệu toàn bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Toàn bộ nội dung TƯLĐTT vi phạm pháp luật.
+ Người ký kết không đúng thẩm quyền.
+ Không tuân thủ đúng quy trình thương lượng, ký kết TƯLĐTT.
Câu 39. Quy định của pháp luật về TLTT, TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp như thế nào?
- TƯLĐTT nhiều doanh nghiệp là thỏa thuận đạt được thông qua TLTT và được các bên ký kết bằng văn bản giữa nhiều CĐCS hoặc TCĐDNLĐ tại cơ sở với nhiều NSDLĐ.
- Nội dung, nguyên tắc của TLTT có nhiều doanh nghiệp áp dụng như đối với TLTT doanh nghiệp.
- Đại diện thương lượng do các bên thương lượng quyết định trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận.
- Quy trình TLTT có nhiều doanh nghiệp tham gia: do các bên thỏa thuận quyết định hoặc lựa chọn tiến hành TLTT thông qua Hội đồng thương lượng.
- Lấy ý kiến TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp: đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ NLĐ tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các TCĐDNLĐ tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng.
- Ký kết TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp:
+ Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước.
+ TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.
+ Trường hợp TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thông qua Hội đồng TLTT thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng TLTT và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.
+ Công khai TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp: sau khi TƯLĐTT nhiều doanh nghiệp được ký kết, từng NSDLĐ phải công bố cho NLĐ của mình biết.
- Gửi TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp: từng NSDLĐ và từng TCĐDNLĐ tại các doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải được nhận 01 bản; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày TƯLĐTT được ký kết, NSDLĐ tham gia thoả ước phải gửi 01 bản TƯLĐTT đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
Câu 40. BLLĐ 2019 quy định về TLTT, TƯLĐTT ngành như thế nào?
- TƯLĐTT ngành là thỏa thuận đạt được thông qua TLTT và được các bên ký kết bằng văn bản giữa tổ chức công đoàn ngành và tổ chức đại diện NSDLĐ cấp ngành.
- Nội dung, nguyên tắc của TLTT ngành áp dụng như đối với TLTT doanh nghiệp.
- Đại diện thương lượng: do tổ chức công đoàn ngành và tổ chức đại diện NSDLĐ cấp ngành quyết định.
- Quy trình TLTT ngành: do các bên thỏa thuận quyết định.
- Lấy ý kiến TƯLĐTT ngành: đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các TCĐDNLĐ tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng.
- Ký kết TƯLĐTT ngành:
+ TƯLĐTT ngành chỉ được ký kết khi có trên 50% tổng số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành.
+ TƯLĐTT ngành được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.
- Gửi TƯLĐTT ngành: từng NSDLĐ và từng TCĐDNLĐ tại các doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải được nhận 01 bản.
- Công khai TƯLĐTT ngành: sau khi TƯLĐTT ngành được ký kết, từng NSDLĐ phải công bố cho NLĐ của mình biết.
Câu 41. Việc mở rộng phạm vi áp dụng, gia nhập, rút khỏi TƯLĐTT ngành hoặc TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp được pháp luật quy định như thế nào?
1. Mở rộng phạm vi áp dụng
TƯLĐTT ngành hoặc TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp có phạm vi áp dụng chiếm trên 75% NLĐ hoặc trên 75% doanh nghiệp cùng ngành, nghề, lĩnh vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thì NSDLĐ hoặc TCĐDNLĐ tại đó đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mở rộng phạm vi áp dụng một phần hoặc toàn bộ thỏa ước đó đối với các doanh nghiệp cùng ngành, nghề, lĩnh vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (Điều 84 BLLĐ 2019).
2. Gia nhập TƯLĐTT
Doanh nghiệp có thể gia nhập TƯLĐTT ngành, TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp khi có sự đồng thuận tất cả NSDLĐ và TCĐDNLĐ tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp mở rộng phạm vi áp dụng nêu trên (khoản 1 Điều 85 BLLĐ 2019).
3. Rút khỏi TƯLĐTT
Doanh nghiệp thành viên của TƯLĐTT ngành, TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp được rút khỏi TƯLĐTT khi có sự đồng thuận của tất cả NSDLĐ và TCĐDNLĐ tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh (khoản 2 Điều 85 BLLĐ 2019).
Câu 42. Quan hệ giữa TƯLĐTT doanh nghiệp, TƯLĐTT ngành và TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp?
- Trường hợp có sự khác nhau về nội dung giữa TƯLĐTT doanh nghiệp, TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp, TƯLĐTT ngành thì thực hiện theo nội dung có lợi nhất cho NLĐ.
- Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng của TƯLĐTT ngành hoặc TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp nhưng chưa có TƯLĐTT doanh nghiệp thì có thể xây dựng TƯLĐTT doanh nghiệp với những nội dung có lợi hơn cho NLĐ so với TƯLĐTT ngành hoặc TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp.
- Khuyến khích doanh nghiệp chưa tham gia TƯLĐTT ngành hoặc TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp thực hiện nội dung có lợi hơn cho NLĐ của TƯLĐTT ngành hoặc TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp.
Câu 43. Chi phí thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT do ai chịu trách nhiệm?
Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố TƯLĐTT do phía NSDLĐ chi trả.
TG-NC