Câu 58. Nội quy lao động có những nội dung chủ yếu gì?
Nhằm hiện thực hóa quyền tự chủ trong tổ chức và quản lý lao động, NSDLĐ ban hành NQLĐ để tự thiết lập và duy trì kỷ luật lao động trong đơn vị hướng đến mục đích nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của quá trình sản xuất, kinh doanh. Liên quan đến vấn đề này, BLLĐ 2019 đã có cách tiếp cận và điều chỉnh cụ thể, chi tiết hơn trên cả ba phương diện: phạm vi áp dụng; nội dung của NQLĐ và thủ tục ban hành NQLĐ.
1. Về phạm vi áp dụng: NSDLĐ phải ban hành NQLĐ. Trường hợp sử dụng từ 10 NLĐ trở lên thì NQLĐ phải bằng văn bản.
2. NQLĐ gồm những nội dung chủ yếu sau: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; trật tự tại nơi làm việc; an toàn, vệ sinh lao động; phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của NSDLĐ; trường hợp được tạm thời chuyển NLĐ sang làm việc khác so với HĐLĐ; các hành vi vi phạm pháp luật lao động của NLĐ và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; trách nhiệm vật chất; người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.
3. Về thủ tục ban hành NQLĐ: Trước khi ban hành NQLĐ hoặc sửa đổi, bổ sung NQLĐ, NSDLĐ phải tham khảo ý kiến của TCĐDNLĐ tại cơ sở đối với nơi có TCĐDNLĐ tại cơ sở.
CNLĐ chế biến thủy sản (KCN Quảng Phú)
Câu 59. Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được NSDLĐ áp dụng trong trường hợp nào?
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được NSDLĐ áp dụng khi NLĐ có hành vi vi phạm thuộc một trong bốn nhóm hành vi sau đây:
1. Nhóm hành vi làm thiệt hại về tài sản, lợi ích của NSDLĐ, bao gồm:
- NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc.
- NLĐ có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của NSDLĐ, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hay đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của NSDLĐ hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong NQLĐ.
2. Nhóm hành vi tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật lao động:
NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp NLĐ lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định của Bộ luật này.
3. Nhóm hành vi tự ý bỏ việc không lý do chính đáng:
NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong NQLĐ.
4. Nhóm hành vi liên quan đến quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong NQLĐ.
Đây là điểm mới của BLLĐ 2019 so với BLLĐ 2012.
(TG-NC)