Tư vấn pháp luật về Tiền lương
Ngày đưa:  19/05/2021 02:42:59 PM In bài
Câu 44. Quy định về tiền lương và các nguyên tắc trả lương?
- Tiền lương là số tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm:
+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh: là mức lương trong thang lương, bảng lương do NSDLĐ xây dựng. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
+ Phụ cấp lương: Là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh.
+ Các khoản bổ sung khác: Là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong HĐLĐ, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của NSDLĐ không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong HĐLĐ.
- Nguyên tắc trả lương:
+ NSDLĐ phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với NLĐ làm công việc có giá trị như nhau.
+ NSDLĐ phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho NLĐ. Trường hợp NLĐ không thể nhận lương trực tiếp thì NSDLĐ có thể trả lương cho người được NLĐ ủy quyền hợp pháp.
+ NSDLĐ không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của NLĐ; không được ép buộc NLĐ chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của NSDLĐ hoặc của đơn vị khác mà NSDLĐ chỉ định.
Như vậy, BLLĐ 2019 vẫn giữ nguyên quy định về cơ cấu tiền lương như BLLĐ 2012. Tuy nhiên, đã bổ sung một số nguyên tắc trả lương theo hướng bảo vệ quyền lợi NLĐ và linh hoạt hơn như: (1) Cho phép NLĐ được ủy quyền cho người khác nhận lương; (2) NSDLĐ không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương NLĐ; không được ép buộc NLĐ chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của NSDLĐ hoặc đơn vị khác mà NSDLĐ chỉ định.
Câu 45. Mức lương tối thiểu là gì? Cơ sở nào để điều chỉnh mức lương tối thiểu?
- Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho NLĐ làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thương nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của NLĐ và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
- Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên 07 căn cứ sau:
+ Mức sống tối thiểu của NLĐ và gia đình họ.
+ Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường.
+ Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế.
+ Quan hệ cung, cầu lao động.
+ Việc làm và thất nghiệp.
+ Năng suất lao động.
+ Khả năng chi trả của doanh nghiệp.
- Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của HĐTLQG.
So với quy định của BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 đã: (1) Bổ sung thêm các căn cứ điều chỉnh mức lương tối thiểu; (2) Thay đổi căn cứ xác định từ “nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ” sang “mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ”; (3) Không còn quy định mức lương tối thiểu theo ngành, việc xác lập mức lương tối thiểu theo ngành sẽ do các bên thương lượng và ghi trong TƯLĐTT ngành.
 
Thực hiện tốt chế độ tiền lương để người lao động an tâm làm việc
 
Câu 46. Hội đồng tiền lương quốc gia có chức năng, nhiệm vụ gì?
- HĐTLQG là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với NLĐ.
- HĐTLQG do Thủ tướng Chính phủ thành lập. Thành phần bao gồm các thành viên là:
+ Đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
+ Đại diện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
+ Một số tổ chức đại diện NSDLĐ ở trung ương.
+ Chuyên gia độc lập.
Tổ chức đại diện NSDLĐ theo quy định của BLLĐ 2019 là Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của NSDLĐ khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của HĐTLQG do Chính phủ quy định.
Như vậy, so với quy định của BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 đã bổ sung thêm thành viên HĐTLQG là các chuyên gia độc lập.
Câu 47. Việc xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động được quy định như thế nào?
- NSDLĐ phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong HĐLĐ và trả lương cho NLĐ.
- Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông NLĐ thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
- Việc xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động là quyền và trách nhiệm của NSDLĐ. Đồng thời, khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, NSDLĐ phải tham khảo ý kiến của TCĐDNLĐ tại cơ sở đối với nơi có TCĐDNLĐ tại cơ sở.
- Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
Như vậy, BLLĐ 2019 đã giao quyền chủ động cho NSDLĐ, giảm thiểu sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước vào vấn đề tiền lương của doanh nghiệp thông qua việc bỏ quy định “Chính phủ quy định nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động” của BLLĐ 2012.
Câu 48. Các hình thức trả lương cho NLĐ theo BLLĐ 2019?
Theo quy định tại Điều 96 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ và NLĐ thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán:
- Tiền lương theo thời gian: Được trả cho NLĐ hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ.
- Tiền lương theo sản phẩm: Được trả cho NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào: (1) Mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo mức lao động; (2) Đơn giá sản phẩm được giao.
- Tiền lương khoán được trả cho NLĐ hưởng lương khoán, căn cứ vào: (1) Khối lượng, chất lượng công việc; (2) Thời gian phải hoàn thành.
Việc lựa chọn hoặc thay đổi hình thức trả lương phải thể hiện trong HĐLĐ và TƯLĐTT.
Ngoài ra, BLLĐ 2019 còn quy định, lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của NLĐ được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của NLĐ được mở tại ngân hàng thì NSDLĐ phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. Và mỗi lần trả lương, NSDLĐ phải thông báo bảng kê trả lương cho NLĐ, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). Đây là nội dung mới được bổ sung trong BLLĐ 2019.
Câu 49. Tiền lương làm thêm ngoài giờ được trả như thế nào?
- Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, TƯLĐTT hoặc NQLĐ.
- NLĐ làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương (nếu hưởng lương theo sản phẩm) hoặc tiền lương thực trả (nếu hưởng lương theo thời gian) theo công việc đang làm như sau:
+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%.
+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%.
+ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với NLĐ hưởng lương ngày.
- NLĐ làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
- NLĐ làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc được trả lương theo các quy định nêu trên, còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
Các mức trả lương làm thêm ngoài giờ quy định trong BLLĐ 2019 chỉ là mức “sàn”, NLĐ có quyền thỏa thuận, thương lượng với NSDLĐ trả ở mức cao hơn ghi trong HĐLĐ hoặc TƯLĐTT.
Câu 50. Trong trường hợp ngừng việc, tiền lương được trả như thế nào?
Trường hợp phải ngừng việc, NLĐ được trả lương như sau:
Ngừng việc
Nguyên nhân
Lương ngừng việc của NLĐ
Do lỗi của NSDLĐ
Được trả đủ tiền lương theo HĐLĐ.
 
Do lỗi của NLĐ
NLĐ có lỗi không được trả lương.
Những NLĐ khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc: Được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Do sự cố về điện, nước, không do lỗi của NSDLĐ
Hai bên thỏa thuận tiền lương ngừng việc
Ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống: Hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Ngừng việc trên 14 ngày làm việc:
- Trong 14 ngày đầu tiên: Hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
- Từ 15 ngày trở đi: Tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận
Về lý do kinh tế
Câu 51. Có thể thưởng bằng hiện vật được không? Căn cứ vào đâu để thưởng cho NLĐ?
Thưởng được hiểu là các khoản bổ sung ngoài lương mà NSDLĐ trả cho NLĐ nhằm khích lệ, động viên NLĐ phấn đấu và sáng tạo trong quá trình lao động. Trên thực tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng chế độ thưởng như chiến lược để ổn định lực lượng lao động tại chỗ, thu hút NLĐ giỏi và phát triển về chất lượng lao động trong đơn vị, tạo thế cạnh tranh trên thị trường.
- BLLĐ 2019 đã mở rộng hình thức thưởng đối với NLĐ so với BLLĐ 2012, theo đó NSDLĐ có thể thưởng cho NLĐ bằng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác.
- Căn cứ chung để xác định tiền thưởng cho NLĐ là:
+ Kết quả sản xuất kinh doanh của NSDLĐ.
+ Mức độ hoàn thành công việc của NLĐ.
- NSDLĐ xây dựng quy chế thưởng để quy định những vấn đề cụ thể như: nguyên tắc, tiêu chuẩn, mức, hình thức thưởng… Quy chế thưởng do NSDLĐ quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc. Khi xây dựng quy chế thưởng, NSDLĐ phải tham khảo ý kiến của TCĐDNLĐ tại cơ sở đối với nơi có TCĐDNLĐ tại cơ sở.

Ngoài ra, thưởng cũng có thể được thỏa thuận ghi trong TƯLĐTT hoặc HĐLĐ của hai bên. 


Bản quyền ©2012 Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ngãi