| Tư vấn pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày đưa: 25/05/2021 02:18:26 PM |
|
|||||||||||||||||||||||||||||
![]() Câu 52. Thời giờ làm việc bình thường được quy định như thế nào?
Câu 53. Thời giờ làm thêm được quy định như thế nào?
- Thời gian làm thêm là khoảng thời gian làm việc ngoài thời gian làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, TƯLĐTT hoặc NQLĐ.
- NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố sau đây:
+ Phải được sự đồng ý của NLĐ.
+ Phải đảm bảo giới hạn số giờ làm thêm tối đa:
Trong ngày: Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm thêm bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
Trong tháng: Không quá 40 giờ trong 01 tháng;
Trong năm: Không quá 200 giờ trong 01 năm. Trong một số ngành, nghề, công việc hoặc một số trường hợp, NSDLĐ được sử dụng NLĐ tham thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.
So với BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 quy định về giới hạn làm thêm tối đa trong tháng đã được nới rộng hơn từ 30 giờ/tháng lên 40 giờ/tháng.
Câu 54. NSDLĐ được huy động làm thêm giờ không quá 300 giờ/năm trong những trường hợp nào?
- NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.
+ Trường hợp giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoàn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phảm hoặc để giải quyết công việc phát sinh yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất.
+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
So với quy định của BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 đã mở rộng thêm trường hợp được phép làm thêm không quá 300 giờ/năm, gồm: (1) Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời: (2) Trường hợp khác do Chính phủ quy định, nhằm đảm bảo tính linh hoạt trong bối cảnh có thể có nhiều ngành, nghề, công việc phát sinh mà luật chưa dự liệu hết.
![]() Công nhân Công ty CP kết cấu Thép Đại Dũng Miền Trung trong ca sản xuất
Câu 55. Thời gian nghỉ ngơi được quy định như thế nào?
Thời gian nghỉ ngơi được BLLĐ 2019 quy định như sau:
Câu 56. Thời gian nghỉ lễ, tết được quy định như thế nào?
- NLĐ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 11 ngày lễ, tết sau đây:
+ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
+ Tết Âm lịch: 05 ngày
+ Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
+ Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
+ Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
+ Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch);
- Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn nghỉ thêm được 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch và Quốc khánh.
Như vậy, so với BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 có số ngày nghỉ lễ tết của NLĐ đã được tăng thêm 01 ngày, vào ngày liền kề trước hoặc sau Quốc khánh 2 tháng 9 dương lịch.
Câu 57. Thời gian nghỉ phép hàng năm được quy định như thế nào?
- NLĐ làm việc đủ 12 tháng cho một NSDLĐ thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo HĐLĐ như sau:
+ 12 ngày làm việc đối với người làm việc trong điều kiện bình thường.
+ 14 ngày làm việc đối với NLĐ chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, huy hiểm.
+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, huy hiểm.
- NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng cho một NSDLĐ thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
- Cứ đủ 5 năm làm việc cho một NSDLĐ thì số ngày nghỉ hằng năm theo quy định nêu trên của NLĐ được tăng thêm 01 ngày.
- Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được NSDLĐ thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
- NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của NLĐ và phải thông báo trước cho NLĐ biết. NLĐ có thể thỏa thuận với NSDLĐ để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 3 năm một lần.
- Khi nghỉ hằng năm, nếu NLĐ đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
Đối chiếu với BLLĐ 2012, NLĐ miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và NLĐ ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm việc ở miền xuôi không còn được NSDLĐ thanh toán tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường khi nghỉ hằng năm. TG-NC | ||||||||||||||||||||||||||||||
|
Bản quyền ©2012 Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ngãi | ||||||||||||||||||||||||||||||