Câu 52. Thời giờ làm việc bình thường được quy định như thế nào?
|
Công việc
|
Thời gian làm việc bình thường
|
|
Làm việc theo ngày
|
<= 8 giờ/ngày và <= 48 giờ/tuần
|
|
Làm việc theo tuần
|
<= 10 giờ/ngày và <= 48 giờ/tuần
|
|
Làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố độc hại.
|
NSDLĐ có trách nhiệm đảm bảo giới hạn thời gian làm việc đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.
|
|
Nhà nước khuyến khích NSDLĐ thực hiện tuần làm việc 40 giờ
|
|
Giờ làm việc ban đêm: từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau
|
Câu 53. Thời giờ làm thêm được quy định như thế nào?
- Thời gian làm thêm là khoảng thời gian làm việc ngoài thời gian làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, TƯLĐTT hoặc NQLĐ.
- NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố sau đây:
+ Phải được sự đồng ý của NLĐ.
+ Phải đảm bảo giới hạn số giờ làm thêm tối đa:
Trong ngày: Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm thêm bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
Trong tháng: Không quá 40 giờ trong 01 tháng;
Trong năm: Không quá 200 giờ trong 01 năm. Trong một số ngành, nghề, công việc hoặc một số trường hợp, NSDLĐ được sử dụng NLĐ tham thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.
So với BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 quy định về giới hạn làm thêm tối đa trong tháng đã được nới rộng hơn từ 30 giờ/tháng lên 40 giờ/tháng.
Câu 54. NSDLĐ được huy động làm thêm giờ không quá 300 giờ/năm trong những trường hợp nào?
- NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.
+ Trường hợp giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoàn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phảm hoặc để giải quyết công việc phát sinh yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất.
+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
So với quy định của BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 đã mở rộng thêm trường hợp được phép làm thêm không quá 300 giờ/năm, gồm: (1) Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời: (2) Trường hợp khác do Chính phủ quy định, nhằm đảm bảo tính linh hoạt trong bối cảnh có thể có nhiều ngành, nghề, công việc phát sinh mà luật chưa dự liệu hết.
Công nhân Công ty CP kết cấu Thép Đại Dũng Miền Trung trong ca sản xuất
Câu 55. Thời gian nghỉ ngơi được quy định như thế nào?
Thời gian nghỉ ngơi được BLLĐ 2019 quy định như sau:
|
Nghỉ trong giờ làm việc
|
- Làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày
+ Ban ngày: Nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục
+ Ban đêm: Nghỉ giữa giờ ít nhất 40 phút liên tục
- Làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên: Thời gian nghỉ giữa giờ nếu trên 30 phút hoặc 45 phút được tính vào giờ làm việc.
|
|
Nghỉ giải lao: Do NSDLĐ bố trí và quy định trong nội quy lao động
|
|
Nghỉ chuyển ca
|
Nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.
|
|
Nghỉ hằng tuần
|
- Nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục
- Trường hợp đặc biệt không thể bố trí nghỉ hằng tuần: Được nghỉ bình quân ít nhất 04 ngày trong 01 tháng.
|
|
Nghỉ lễ, tết trong năm
|
- Nghỉ 11 ngày
- Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn nghỉ thêm được 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
|
|
Nghỉ hàng năm (nghỉ phép)
|
- 12 ngày làm việc đối với người làm việc trong điều kiện bình thường.
- 14 ngày làm việc đối với NLĐ chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, huy hiểm.
- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, huy hiểm.
|
|
Cứ đủ 5 năm làm việc cho một NSDLĐ thì số ngày nghỉ hằng năm theo quy định nêu trên của NLĐ được tăng thêm 01 ngày.
|
|
Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương
|
- NLĐ kết hôn: nghỉ 03 ngày
- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
|
|
Nghỉ việc riêng không hưởng nguyên lương
|
Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn: nghỉ 01 ngày
|
|
Nghỉ không hưởng lương
|
Do hai bên thỏa thuận
|
Câu 56. Thời gian nghỉ lễ, tết được quy định như thế nào?
- NLĐ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 11 ngày lễ, tết sau đây:
+ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
+ Tết Âm lịch: 05 ngày
+ Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
+ Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
+ Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
+ Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch);
- Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn nghỉ thêm được 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch và Quốc khánh.
Như vậy, so với BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 có số ngày nghỉ lễ tết của NLĐ đã được tăng thêm 01 ngày, vào ngày liền kề trước hoặc sau Quốc khánh 2 tháng 9 dương lịch.
Câu 57. Thời gian nghỉ phép hàng năm được quy định như thế nào?
- NLĐ làm việc đủ 12 tháng cho một NSDLĐ thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo HĐLĐ như sau:
+ 12 ngày làm việc đối với người làm việc trong điều kiện bình thường.
+ 14 ngày làm việc đối với NLĐ chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, huy hiểm.
+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, huy hiểm.
- NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng cho một NSDLĐ thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
- Cứ đủ 5 năm làm việc cho một NSDLĐ thì số ngày nghỉ hằng năm theo quy định nêu trên của NLĐ được tăng thêm 01 ngày.
- Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được NSDLĐ thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
- NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của NLĐ và phải thông báo trước cho NLĐ biết. NLĐ có thể thỏa thuận với NSDLĐ để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 3 năm một lần.
- Khi nghỉ hằng năm, nếu NLĐ đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
Đối chiếu với BLLĐ 2012, NLĐ miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và NLĐ ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm việc ở miền xuôi không còn được NSDLĐ thanh toán tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường khi nghỉ hằng năm.
TG-NC