Ngày 29 tháng 06 năm 2006 Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật bảo hiểm xã hội trong đó chính sách bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách để người thất nghiệp nhanh chóng trở lại thị trường lao động, đồng thời chính sách bảo hiểm xã hội nhằm hỗ trợ người thất nghiệp để thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị mất thu nhập do thất nghiệp. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp còn hỗ trợ học nghề và hỗ trợ tìm việc làm đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Những nội dung cơ bản của chính sách bảo hiểm thất nghiệp trong Luật bảo hiểm xã hội như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Chỉ áp dụng đối với người sử dụng lao động có sử dụng từ 10 lao động trở lên và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng và không xác định thời hạn.
2. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp:
- Trợ cấp thất nghiệp: Mức trợ cấp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tính theo thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, tối đa không quá 12 tháng.
- Hỗ trợ học nghề: hỗ trợ học nghề miễn phí và tổng thời gian được hỗ trợ tối đa không quá 6 tháng. Mức hỗ trợ học nghề bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện.
- Hỗ trợ tìm việc làm: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được tổ chức bảo hiểm thất nghiệp tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí. Thời gian được hỗ trợ tìm việc làm không quá tổng thời gian mà người lao động đó được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Bảo hiểm Y tế: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế. Tổ chức bảo hiểm thất nghiệp đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
3. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.
- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm thất nghiệp và có đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Việc đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm thất nghiệp: Trong thời hạn 7 ngày (không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần) kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải đến tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp nơi nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp để đăng ký thất nghiệp.
- Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.
4. Các trường hợp không được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp:
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật.
- Bị xử lý kỷ luật theo hình thức sa thải.
- Bị kết án tù giam theo quyết định của toà án.
- Chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Toà án.
5. Các trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Không thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm;
- Không chấp nhận việc làm hoặc không tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm thất nghiệp giới thiệu;
- Bị tạm giam.
6. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;
- Có việc làm;
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự;
- Hưởng lương hưu;
- Sau hai lần từ chối nhận việc làm do tổ chức bảo hiểm thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
- Không thực hiện thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp trong ba tháng liên tục;
- Ra nước ngoài để định cư;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;
- Bị chết.
Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp do tìm được việc làm hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng giá trị còn lại của trợ cấp thất nghiệp. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau.
7. Thủ tục và hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Trong thời hạn ba mươi ngày (không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần), kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người sử dụng lao động này nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của mình và của người lao động cho tổ chức bảo hiểm thất nghiệp, gồm:
- Tờ khai cá nhân của người lao động.
- Sổ Lao động của người lao động.
- Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp do người sử dụng lao động lập.
- Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động của người sử dụng lao động.
8. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp:
- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
- Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật.
- Sổ Lao động.
9. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.
- Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.
- Các nguồn thu hợp pháp khác.
10. Sử dụng Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp:
- Trả trợ cấp thất nghiệp hằng tháng cho người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
- Hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.
- Hỗ trợ tìm việc làm cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.
- Đóng bảo hiểm y tế cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.
- Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp.
- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định./.
Kim Ngân