|
1. Tranh chấp lao động (TCLĐ) và nguyên tắc giải quyết TCLĐ
+ TCLĐ là những tranh chấp về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiên lương, thu nhập và các điều kiện lao động (LĐ) khác, về thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước tập thể và trong quá trình học nghề.
TCLĐ bao gồm TCLĐ cá nhân và TCLĐ tập thể.
+ TCLĐ được giải quyết theo những nguyên tắc sau:
- Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa 2 bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh chấp;
- Thông qua hoà giải, trong tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của 2 bên, tôn trọng lợi ích chung của xã hội và tuân theo pháp luật;
- Giải quyết công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, dúng pháp luật;
- Có sự tham gia của đại diện Công đoàn và của đại diện người sử dụng lao động trong quá trình giải quyết tranh chấp.
2. Người lao động (NLĐ) có quyền khởi kiện yêu cầu toà án giải quyết mà không nhất thiết phải qua hoà giải tại cơ sở những TCLĐ cá nhân sau:
+ Tranh chấp về xử lý kỷ luật LĐ theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
+ Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
+ Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
+ Tranh chấp về bảo hiểm xã hội giữa NLĐ đã nghỉ việc theo chế dộ với người sử dụng LĐ hoặc với cơ quan bảo hiểm xã hội;
+ Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa NLĐ với doanh nghiệp xuất khẩu LĐ.
3. Quyền đình công (ĐC) của NLĐ
+ Sau khi TCLĐ tập thể được Hội đồng trọng tài LĐ cấp tỉnh giải quyết mà tập thể LĐ không đồng ý thì có quyền yêu cầu toà án nhân dân giải quyết hoặc ĐC.
+ Việc ĐC phải do BCH Công đoàn cơ sở quyết định sau khi được quá nửa tập thể LĐ tán thành bằng cách bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ ký.
+ BCH Công đoàn cơ sở cử đại diện nhiều nhất là 3 người để trao bản yêu cầu cho người sử dụng LĐ, đồng thời gửi một bản thông báo cho cơ quan LĐ cấp tỉnh, một bản thông báo cho Liên đoàn LĐ cấp tỉnh. Các bản yêu cầu, bản thông báo phải được gửi trước thời điểm bắt đầu ĐC ít nhất 3 ngày.
+ Trong khi ĐC, nghiêm cấm các hành vi bạo lực, hành vi làm tổn hại, máy, thiết bị, tài sản của doanh nghiệp, các hành vi xâm phạm trật tự, an toàn công cộng.
+ Trong trường hợp xét thấy ĐC có nguy cơ nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân hoặc an toàn công cộng, thủ tướng Chính phủ có quyền quyết định hoãn hoặc ngừng cuộc ĐC.
+ Nghiêm cấm cản việc thực hiện quyền ĐC hoặc ép buộc người khác ĐC. Nghiêm cấm mọi hành vi trù dập, trả thù người tham gia ĐC hoặc lãnh đạo cuộc ĐC.
4. Điều kiện của một cuộc đình công hợp pháp
+ Phải phát sinh từ TCLĐ tập thể; trong phạm vi quan hệ lao động; Được những NLĐ làm việc tại một doanh nghiệp tiến hành trong phạm vi doanh nghiệp đó;
+ Tập thể LĐ không đồng ý với quyết định của Hội đồng trong tài LĐ cấp tỉnh mà không khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết.
+ Tập thể LĐ không hành động đơn phương chống lại người sử dụng LĐ trong khi Hội đồng hoà giải LĐ cơ sở và Hội đồng trọng tài LĐ cấp tỉnh đang tiến hành giải quyết TCLĐ;
+ Việc ĐC phải do BCH Công đoàn cơ sở quyết định sau khi được quá nửa tập thể LĐ tán thành bằng cách bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ ký;
+ BCH Công đoàn cơ sở thực hiện đầy đủ các quy định về việc cử đại diện trao bản yêu cầu cho người sử dụng LĐ, gửi thông báo cho cơ quan LĐ cấp tỉnh, Liên đoàn LĐ cấp tỉnh;
+ Doanh nghiệp nơi tập thể LĐ tiến hành ĐC không thuộc danh mục doanh nghiệp phục vụ công cộng và doanh nghiệp thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân hoặc an ninh, quốc phòng do Chính phủ quy định. Không vi phạm quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hoãn hoặc ngừng cuộc đình công.
B. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
1. Khi vi phạm kỷ luật lao động, NLĐ có thể bị xử lý một trong những hình thức sau:
+ Khiển trách;
+ Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức;
+ Sa thải: chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
- NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp;
- NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;
- NLĐ tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 1 năm mà không có lý do chính đáng.
2. Nguyên tắc và điều kiện xử lý kỷ luật lao động
+ Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của NLĐ.
+ Khi xem xét kỷ luật LĐ phải có mặt đương sự và phải có sự tham gia của đại diện BCH Công đoàn cơ sở hoặc BCH Công đoàn lâm thời trong doanh nghiệp.
+ Mỗi hành vi vi phạm kỷ luật LĐ bị xử lý một hình thức kỷ luật. Khi NLĐ có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật LĐ đồng thời thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất;
+ Không xử lý kỷ luật LĐ đối với NLĐ vi phạm nội quy LĐ trong khi bị mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi;
+ NLĐ có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bào chữa. Việc xem xét xử lý kỷ luật LĐ phải được ghi thành biên bản.
+ Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của NLĐ khi xử lý vi phạm lỷ luật lao động. Cấm dùng hình thức phạt tiền, cúp lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. Cấm xử lý kỷ luật lao động vì lý do tham gia đình công.
3. Trách nhiệm vật chất
+ NLĐ làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của doanh nghiệp thì phải bồi thường về thiệt hại đã gây ra. Nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, thì phải bồi thường nhiều nhất 3 tháng lương và bị khấu trừ dần vào lương, nhưng không quá 30% mức lương hàng tháng.
+ NLĐ làm mất dụng cụ, thiết bị, làm mất các tài sản khác do doanh nghiệp giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trong trường hợp bất khả kháng thì không phải bồi thường.
(Theo Luật Lao động)
|